Menu
header photo

Title

Subtitle

Search

Comments

There are currently no blog comments.

Blog Component

TÍNH CÁCH NGƯỜI TUỔI TÝ THEO GIỜ SINH

Sinh giờ Tí (23h – 1h sáng hôm sau)
Khéo léo, tế nhị và thu hút người khác, sẵn sàng hy sinh cho gia đình, hết mực yêu thương con cái, hiếu thảo với cha mẹ.

Sinh giờ Sửu (1h – 3h)
Thông minh, mưu trí nhưng không chủ quan, luôn có tầm nhìn xa trông rộng, sâu sắc và tinh tế, lường trước được những nguy hiểm, khó khăn trước mắt. Họ có thể điều khiển, kiềm chế được cảm xúc, suy nghĩ của mình, không bao giờ hành động tùy tiện, nóng vội.

Sinh giờ Dần (3h – 5h)
Tự lập, trưởng thành sớm, có quyền lực và địa vị trong tay tuy nhiên đôi lúc quá kiêu ngạo, thích điều khiển,quản lí người khác. Họ giỏi kiếm tiền nhưng lại chi tiêu hoang phí, vung tay quá trán.

Xem thêm: Quẻ TRẠCH THIÊN QUẢI

Sinh giờ Mão (5h – 7h)
Những người này có tính tình hiền lành, thật thà, ngoan ngoãn và biết tính toán trong công việc. Hành động cử chỉ dứt khoát, nhanh nhẹn kết hợp với sự thông minh, tài giỏi giúp họ dễ dàng đạt được thành công trong cuộc sống.

Sinh giờ Thìn (7h – 9h)
Tốt bụng, hào phóng, luôn nhiệt tình, sẵn sàng giúp đỡ người khác hết mình mà không cần được đáp trả. Họ có tài trong kinh doanh và sẽ trở thành những ông chủ, bà chủ tài giỏi, giàu có.

Sinh giờ Tỵ (9h – 11h)
Thân thiện và tốt bụng, những người này sẽ luôn bị kẻ xấu rình rập lợi dụng. Tuy nhiên họ sẽ không dễ bị đánh bại, con mắt tinh tế giúp họ phân biệt tốt xấu, thật giả, tránh xa những con người mưu mô, xảo quyệt.

Xem thêm: Sơn Đầu Hỏa

Sinh giờ Ngọ (11h – 13h)
Năng động, nhiệt tình và ưa mạo hiểm, những người này không ngại đối mặt với khó khăn, thử thách để đạt được thành công. Tuy nhiên, họ là người đa tình, dễ bị chuyện tình cảm làm ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống.

Sinh giờ Mùi (13h – 15h)
Người tuổi Tý sinh giờ Mùi là những người giỏi kiếm tiền, họ dễ dàng đạt được thành công dù ở trong hoàn cảnh nào. Họ khéo léo trong giao tiếp và dễ dàng thuyết phục được người người khác.

Sinh giờ Thân (15h – 17h)
Rất thông minh, mưu trí và có khí phách của người quân tử, họ dám nghĩ dám làm, sẵn sàng đối mặt với những nguy hiểm để đạt được thành công. Trong cuộc sống, những người này được nhiều người yêu quý bởi sự tốt bụng, hài hước và chân thành của mình.

Xem thêm: TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI ẤT HỢI 1995

Sinh giờ Dậu (17h – 19h)
Họ có khả năng quản lý, tổ chức và lãnh đạo người khác rất tốt. Giỏi kiếm tiền tuy nhiên lại chi tiêu hoang phí nên đôi khi gặp phải túng thiếu, cần tới sự giúp đỡ của người thân mới có thể ổn định trở lại.

Sinh giờ Tuất (19h – 21h)
Họ trung thành với mọi mối quan hệ, không bao giờ thay đổi, quay lưng lại với bạn bè. Đặc biệt, với những người giúp đỡ mình, người này sẽ luôn ghi ơn và đền đáp một cách xứng đáng nhất. Họ thích làm những việc có ích, tham gia công tác từ thiện xã hội.

Sinh giờ Hợi (21h – 23h)
Những người này luôn có sự mâu thuẫn trong suy nghĩ và hành động, họ có khả năng phân tích, đánh giá vấn đề chính xác, nhanh nhạy nhưng hành động lại tỏ ra chần chừ, không dứt khoát. Bởi vậy đôi khi những người này tuột mất thời cơ quý giá.

Xem thêm: Xem tướng nhân tài trong tương lai

Tuần Triệt Ở Mệnh Có Chính Tinh Có Ích Lợi Gì?

“Tuần, Triệt niên đầu thiếu niên tân khổ” là một trong những câu người mới học số hay học thuộc lòng như “Mệnh vô chính diệu phi bần tắc yểu”. Nó giản dị dễ nhớ mỗi khi đọc lên là thấy ngay nghĩa giảng rất ít thấy sai trật. Bây giờ đặt câu hỏi: Tuần Triệt ở Mệnh có chính tinh có ích lợi gì? Có vẻ trái lý , nhưng cứ đặt căn bệnh lên bàn mổ phân tích xem có gì đáng ý.

Như thường thấy mệnh vô chính diệu ai cũng nói cần có nhiều Không (Tuần Triệt cũng là một thứ Không) mới tốt, nhưng vì lẽ ngũ hành rất phức tạp nên người học số thường bị lầm không phân biệt đâu là đắc Không với ngộ Không và kiến Không.

Nhân tiện xin nhắc quan Mệnh vô chính diệu là Mệnh không chính tinh ví như nhà cây không cột cái, nhà đúc không sườn sắt làm nòng cốt. Vậy Mệnh vô chính diệu muốn được đắc cách phải có gì làm xương sống, nghĩa là phải có sát tinh đắc địa, hợp hành với Mệnh để mệnh dựa vào mà đứng lên. Sát tinh chỉ có hai hành Hoả và Kim, 2 hành Thổ và Mộc coi như không có một sát tinh nào, còn hành Thuỷ có Hoá Kỵ và Lưu Hà. Hoá Kỵ phải cặp bồ với Thanh Long là trường hợp rất hãn hữu .

Còn trong nghịch cảnh phải có Tuần Triệt đế chế hoá những gì không hay cho Mệnh như Mộc Mệnh có Thiên Hình: nếu không Tuần còn gì là Mệnh, cũng như Kim Mệnh gặp Không Kiếp, dầu đắc địa đi nữa cũng khốn khổ đảo điên, phải có Triệt bẻ gãy Không Kiếp mới mong tránh được tai hoạ.

Xem thêm: Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

Cũng xin bàn qua về 3 trường hợp đắc, ngộ và kiến Không.

1 /- Chỉ có người Hoả Mệnh được nêu cao qua thành tích đắc Không như mệnh có một Không đắc địa thủ và 2 Không ở cung tam hợp không trung tinh đắc cách

2/- Mệnh có sát tinh khắc hành Mệnh như Mộc mệnh có Thiên Hình thủ, 2 cung tam hợp có Không Kiếp chiếu, tức là ngộ Không.

3/- Mệnh có một Không thủ, 2 cung tam hợp có 2 Không mà có trung tinh đắc cách gọi là Kiến không.

Có người cho rằng Tuần Triệt không có hành gì cả, chỉ là 2 lá bùa mầu nhiệm để biến hoá bộ mặt các sao ra nhiều cảnh trí khác nhau, muôn hình vạn trạng để cho Tử vi thêm phong phú, khúc triết và mạch lạc hơn.Có ý cho Tuần Triệt đóng ở giữa 2 cung có ý nghĩa không phải là sao, là 2 phần bộ Tử vi công việc chỉ điều chỉnh những gì ở 2 cung mà mức độ cường nhược, đậm lợt phải khác nhau.

Nói đến huyền bí Á Đông, không có gì thoát ra khỏi lý lẽ âm dương và ngũ hành như Triệt an theo hàng Can (Giáp, Ất, Bính Đinh...) thuộc dương, còn Tuần an theo hàng chi (Quí Dậu, Quí Hợi, Quí Sửu) là âm, cả 2 đều tuỳ theo Mệnh viên (dương hay âm) mới phân định được ảnh hưởng nhiều hay ít cho 1 cung nào ở 2 bên Tuần Triệt đóng, như Triệt ở Thân Dậu cho cả 2 tuổi Giáp và Kỷ. Giáp là dương ảnh hưởng ở Thân, Kỷ là âm ảnh hưởng đậm ở Dậu. Tuần cứ hết một con giáp đến địa chi cuối như Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi thì an Tuần ở cung sau, có nghĩa là cái gạch để nối con giáp trên với con giáp dưới.

Cho Triệt là Kim, Tuần là Hoả thấy có phần trúng, nghiệm rằng người Kim mệnh bất cứ cung gì đóng ở Kim cung mà gặp Triệt, thiệt thòi của cung ấy có bị gẫy đổ, nhưng có tiếng dội, và người hoả mệnh gặp Tuần ở Hoả cung cũng vậy, phải có ngày ló rạng.

Xem thêm: TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI ẤT HỢI 1995

Mệnh có chính tinh nhất là chính tinh hợp hành Mệnh không bao giờ nên có Thiên Không hay Không Kiếp chen vô trong tam hợp. Là người trong xã hội hữu công vô lao, có công bị cướp công, có của bị cướp của, rất ít ai tử tế với mình, đói thì lần đến cầu van, no là kiếm đường rút lui, lại còn hằn học. Trường hợp chính tinh khắc hành Mệnh, lại được cung nghinh sinh sao như người Mộc ở Thìn Tuất có Vũ Khúc (cung sinh sao, sao khắc mệnh). Tưởng đâu người nặng nề vác bao bố bạc, ai dè chỉ là bao vỏ ốc, người ta ăn hết ruột thuê mướn mình khệ nệ vác đi đổ. Hai trường hợp này Tuần Triệt nhập cuộc được coi như vị bác sĩ giải phẫu tô điểm lại sắc đẹp cho bộ mặt xấu xí của khách hàng. Cũng nên phân biệt Tuần Triệt khác nhau để biết mức độ hoa mỹ của bộ mặt mới của người được giải phẫu .

Đã nói Tuần chỉ là gạch nối liền 2 con Giáp cũng như 2 bên bở sông có cây cầu bắc qua để nối con đường bên này sông với bên kia sông, thì khi xe sửa soạn lên cầu để đi qua xe phải giảm tốc độ. Tuần là cái thắng kềm bớt bộ máy huyền vi của số nhất là chuyển từ vận hội này sang vận hội khác, có Mệnh viên vẫn giữ gìn chỉ tô vẽ lại phần nào khuôn mặt, từ dữ dằn Sát Phá Tham làm dịu hiền đôi chút biến thành bạch diện thư sinh. Với người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp Tuần không phải là đổi thành khí phách hào hùng Sát Phá Tham, chỉ làm cho người này chậm rãi, phấn đấu khó khăn thêm. Triệt lại khác là bao vây triệt hạ, ngăn cách từ cái xấu đến cái tốt, có nghĩa là đã không cho xâm nhập ngoài vào còn phá đổ cái gì ở trong cung phong toả. Tai hại nhất là khuôn khổ cứng rắn như Sát Phá Tham và bất khuất như Tử Tướng, không còn gì là phong độ oanh liệt của người dọc ngang trời đất bất kể trên đầu có ai. Mỗi cử động chủ trương đều hầu chực sẵn khó khăn, nhưng cũng để bù lại, để tránh những gì nguy hiểm sắp đến (tiểu hạn mà thôi) .

Xem thêm: Xem Tử Vi cho trẻ em

Đây chỉ là phần của sao, còn phần cung mới là quan trọng (tư cách). Cung là vị trí là miếng đất Mệnh, Thân ngự trị. Tuần Triệt không thể thay đổi tính cách như Thái Tuế bị Triệt không thể thành Tuế Phá, Thiếu âm bị Tuần không hẳn trở nên Thiếu Dương được. Những tính cách của sao bị Tuần Triệt cũng phải tuỳ thuộc vị trí mà thay đổi tư cách.

Mệnh Thái Tuế Liêm Phá bị Triệt là người kẻ cả, không thể nhắm mắt dùng mánh khoé sắc mắc hành động, khác với Mệnh Tuế Phá Liêm Phá bị Triệt là người tự mình hạn chế thủ đoạn để làm việc và trường hợp đáng để cổ võ hoan nghênh vì người tam hợp Tuế Phá thường thấy thất vọng triền miên, dễ làm việc thất nhân tâm. Ở đây tự xét mình mà trở thành người đáng phục. Cũng như người Thái Tuế Tham Vũ là người có mộng ước quá lớn, mỗi khi bắt tay vào việc thấy nhiều cản trở khiến phải lòng dòng. Với người Tuế Phá Tham Vũ bị Tuần lại khác, cũng thấy nhiều cản trở, lòng dục của mình bị hạn chế lại miễn là mình làm được việc. Người Thiếu Dương Tham vũ bị Tuần là người ham ôm một hoài bão, thấy không thể thức hiện nổi trọn vẹn đành phải thuận theo đường lợi ích chung. Người Thiếu âm Tham Vũ bị Tuần lại khác, biết mình chỉ là quân bài hy sinh tốt hơn là sống theo kiểu tuỳ gia phong kiệm, tiếng cả nhà không an phận.

Tóm tắt: Tuần Triệt đương đầu thiếu niên tân khổ không phải là gì ra đời, nếu có Tuần Triệt ngay Mệnh là đều khổ ải cả tuổi thiếu thời . Việc này còn tuỳ ở vận hạn. Nhưng điều chắc là mọi việc khởi đầu nan, không khác gì chìa khoá mở máy bị lờn (demaruer).

Người ta chỉ mở một lần là xe máy nổ, xe của mình phải kéo giật đến 3, 4 lần mới được. Nhưng tính lợi hại không phải toàn thể là hại, có những trường hợp giúp ích cho người có số trong tam hợp Tuế Phá, Thiếu Dương Thiếu Âm, phải nói là Tuần Triệt như trên đã nói. Những người này là những thiêu thân, chẳng may bị đặt để vào vị trí không cho phép hài lòng, tự hổi chánh, trở nên những thành phần lương đống hữu ích cho quốc gia xã hội.

Tưởng Tuần Triệt trong các cách này rất ích lợi cho Mệnh viên có chính tinh, nâng tư cách, phơi bầy hạnh kiểm cá nhân lên hàng danh dự không riêng gì người tam hợp Thái Tuế .

(Tử vi nghiệm lý toàn thư - tác giả Thiên Lương)

Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Tương Sinh, Ngũ Hành Tương Khắc

Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố ấy được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến tận bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.

Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

Các quy luật trong ngũ hành

* Ngũ hành tương sinh ngũ hành tương khắc

Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

Luật tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

- Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

- Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

- Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

- Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

- Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

Xem thêm Sao Thiên Lương

Luật tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lí của quy luật tương khắc là:

- Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

- Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

- Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

- Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

- Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Có thể nói rằng, tương sinh và tương khắc là hai quy luật luôn tôn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

* Ngũ hành phản sinh và ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản sinh:

Tương sinh là quy luật phát triển của ngũ hành, tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

- Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp.

- Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị cháy thành than.

- Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ gây hại.

- Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi.

- Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc:

Tương khắc tồn tại hai mối quan hệ: cái khắc nó và cái nó khắc. Tuy nhiên khi cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa thì đây được gọi là quy luật phản khắc.

Nguyên lý của ngũ hành phản khắc:

- Kim khắc Mộc, nhưng Mộc quá cứng khiến Kim bị gãy

- Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều sẽ khiến Mộc suy yếu.

- Thổ khắc Thủy nhưng Thủy nhiều sẽ khiến Thổ bị sạt nở, bào mòn.

- Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá nhiều thì Thủy cũng phải cạn.

- Hỏa khắc Kim nhưng Kim nhiều Hỏa sẽ bị dập tắt.

Có thể nói rằng, ngũ hàng không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.

Xem thêm: Tử Vi hàng thán

Về ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Ngũ hành bao gồm 5 yếu tố: Kim (kim loại), Mộc (cây xanh), Thủy (nước), Hỏa (lửa) Thổ (đất) trong môi trường tự nhiên. Mỗi người sinh ra đều gắn với một "mệnh" nhất đinh và mỗi mệnh lại có các đặc trưng, tính chất riêng.

1. Người mệnh Mộc

Mộc chỉ sự sinh trưởng, phát triển của thiên nhiên, cây cối. Những người mệnh Mộc luôn tràn đầy sức sống mãnh liệt, năng động và vị tha. Họ có nhiều ý tưởng độc đáo, sáng tạo, thích kết bạn, làm quan với tất cả mọi người, luôn sẵn sàng giúp đỡ khi ai đó gặp khó khăn. Tuy nhiên, nhược điểm của những người mệnh Mộc đó là dễ nổi giận, khó kiềm chế được cảm xúc, không kiên trì.

Vạn vật thuộc hành Mộc bao gồm cây cối, các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, màu xanh lá cây, tranh phong cảnh..

2. Người mệnh Hỏa

Hỏa chỉ sức nóng của lửa, ngọn lửa ấy có thể đem đến ánh sáng ấm áp, soi rọi những góc khuất u ám hoặc cũng có thể bùng nổ phá hủy mọi thứ. Nhìn ở góc độ tích cực, hỏa đại diện cho sức sống mãnh liệt, dồi dào và quyền lực tối cao. Tuy nhiên, hỏa cũng tượng trưng cho chiến tranh, sực khốc liệt, tàn bạo. Vạn vật thuộc hành Hỏa bao gồm: mặt trời, đèn, nến, màu đỏ, tam giác...

Người mệnh Hỏa vừa thông minh, tài trí lại vừa năng động, sáng tạo. Họ thích tham gia công việc tập thể với vai trò lãnh đạo, nắm trong tay quyền lực để quản lý mọi người. Họ đặt ra nhiều mục tiêu cho mình và luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực không ngừng để đạt được điều đó. Tuy nhiên, người mệnh Hỏa khá hiếu thắng, nóng vội, thường maoh hiểm quyết định mọi việc theo cảm hứng, trực giác của mình..

3. Người mệnh Thổ

Thổ là môi trường sống, sinh trưởng, phát triển của mọi sinh vật trên trái đất. Ở góc độ tích cực, thổ biểu thị trí khôn ngoan, vững vàng trong mọi tình huống. Ở góc độ tiêu cực, thổ lại tạo ra cảm giác nhàm chán, ngột ngạt. Vạn vật thuộc hành Thổ bao gồm: đất, gạch, đá, bê tông, sành sứ, hình vuông và các màu sắc vàng, cam, nâu.

Gia chủ mệnh Thổ tính tình khép kín, ít khi giao tiếp, trò chuyện với mọi người xung quanh. Tưởng chừng như rất khô khan nhưng thực tế họ lại sống giàu tình cảm, là chỗ dựa vững chắc của người thân, gia đình. Trong mọi mối quan hệ, người mệnh Thổ luôn thể hiện sự trung thành của mình với đối phương, sẵn sàng hy sinh bản thân mình vì người khác.

4. Người mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành của người Trung Hoa, Kim là yếu tố đứng thứ tư, đại diện cho sức mạnh, sự tinh tế sắc sảo. Khi tích cực, Kim mang đến tình yêu ấm áp, ngọt ngào, giúp con người lạc quan, yêu đời hơn. Khi tiêu cực, Kim cũng có thể mang đến những nỗi muộn phiền, đau đớn. Vạn vật thuộc hành Kim bao gồm: kim loại, sắt, nhôm, tiền, đồng hồ, màu trắng ánh kim, xám, bạc.

Thông minh, quyết tâm, kiên trì là những nét tính cách tiêu biểu của người mệnh Kim. Họ đặt ra nhiều mục tiêu trong cuộc sống và dốc hết sức mình để theo đuổi quyền lực, danh vọng. Những người này có tài lãnh đạo thiên bẩm, giỏi giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh. Tuy nhiên, trong công việc đôi khi người mệnh Kim khá cứng nhắc, bảo thủ, thiếu sự sáng tạo.

5. Người mệnh Thủy

Thủy là nguồn sống nuôi dưỡng, hỗ trợ cho vạn vật sinh trưởng, phát triển. Hành Thủy bao gồm: sông suối, ao hồ, đài phun nước, bể cá, tranh về nước, gương soi, kính và màu xanh dương, đen.

Những người mệnh Thủy có khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo. Họ giỏi trong việc thuyết phục người khác và có rất nhiều mối quan hệ xã hội thân thiết, tốt đẹp. Mệnh Thủy biết cảm thông, sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ với khó khăn của người khác. Tuy nhiên, đôi khi họ quá nhạy cảm gây ra nhiều ưu phiền, sợ hãi.

Ứng dụng ngũ hành tương sinh, tương khắc trong cuộc sống

Quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc có thể lý giải nguồn gốc những gì diễn ra trong tự nhiên, vạn vật. Chẳng hạn như nước để dập tắt đám cháy, kim loại quý hiếm sẽ được sinh ra trong lòng đất,..

Các khái niệm về quy luật ngũ hành còn được ứng dụng trong phong thủy, tử vi, để xem hướng nhà, hướng đất, màu sắc phong thủy, xem tuổi hợp, chọn đá phong thủy, cây phong thủy,.. các yếu tố tăng may mắn hoặc hóa giải vận đen đủi.

Trên thực tế, phong thủy bát trạch rất quan trọng trong đời sống con người. Vì lĩnh vực này ảnh hưởng tới lối sống, sinh hoạt, sinh khí, tinh thần, sức khỏe của một người. Ứng dụng quy luật ngũ hành sẽ giúp chủ nhà tìm ra phong thủy hợp mệnh.

Xem thêm: Học Tử Vi online

 

Bàn Về Khôi Việt Và Thiên Ất Trong Tử Vi

Trong các bộ trung tinh của Tử Vi, chỉ có 3 đôi có tính cách đặc biệt là Xương Khúc, Long Phượng, Tả Hữu, được người đời tiếp đón chủ về văn học sáng giá, riêng bộ Xương Khúc phối hiệp với Khôi Việt là khoa bảng quyền uy. Xương Khúc đứng cặp với Âm Dương, dầu là vị trí lạc hãm cũng được cải tạo quang minh là những bậc uyên bác học gia. Khôi Việt có tính cách nổi bật cao siêu. Đứng cặp với Xương Khúc thì nêu cao văn tài để rồi chiếm địa vị đàn anh trên khoa trường.

Khôi Việt đứng với Tả Hữu là khả năng lãnh tụ.

Khôi Việt đứng với Long Phượng là ngôi vị cao cả của danh nhân chính phái.

Xương Khúc Tả Hữu Long Phượng là 3 bộ trung tinh quí cách cho phẩm giá cá nhân không như tam hoá Khoa Quyền Lộc chỉ là những tấm huy chương phản ánh về quyền lộc.

Tiếc rằng Khôi Việt ít khi đứng cặp với 3 bộ Xương Khúc Long Phượng Tả Hữu nhất là Khôi. Vị trí đặc biệt của bộ này đứng trong địa bàn không cho phép tiếp tay, nên hãn hữu mà có thì cũng nghịch hẳn lý âm dương: Tuổi Giáp Mậu là dương đặt Khôi Việt ở Sửu Mùi mà có thì cũng bị Tuần Triệt bẻ gẫy.

Khôi Việt đứng theo thiên can sắp xếp, hoàn toàn gần như nghịch hẳn lý âm dương:

Tuổi Giáp Mậu là dương đặt Khôi Việt ở Sửu Mùi (âm cung)

Tuổi ất Kỷ là âm đặt Khôi Việt ở Tí Thân (dương cung)

Tuổi Bính (D) Đinh (Â) đặt Khôi Việt ở Hợi Dậu (âm cung)

Tuổi Nhâm (D) Quí (Â) đặt Khôi Việt ở Mão Tỵ (âm cung)

Tuổi Canh (D) Tân (Â) đặt Khôi Việt ở Ngọ Dần (dương cung)

Theo chỗ đứng như bảng ở trên Thiên Khôi luôn luôn ở chỗ bị chôn bời cung và Triệt làm cho thất thế. Là tư cách đoàn trưởng mà chính lại là người ở bậc thứ trung, làm nổi bật hẳn ý nghĩa của 4 chữ Thiên ất Quí Nhân.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

Thiên Ất là gì?

Xưa nay thương nghe 2 chữ Độn Giáp hay Thái Ất thần số là một môn toán dịch lý thuyết đoán cát hung của mỗi sự việc. Vậy tại sao lại gọi là Độn Giáp hay Thái ất ?

Độn Giáp là đôn chữ Ất lên thay thế cho chữ Giáp là địa vị đoàn trưởng của 10 Thiên Can, để chữ Giáp luân lưu ẩn chỗ của 6 chữ Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quí ở 6 con Giáp Ti', Tuất, Thân, Ngọ, Thìn, Dần.

Thái ất cũng cùng một ý nghĩa là chữ Ất ngôi vị thứ nhì lên lãnh vai thủ trưởng của Giáp.

Thiên ất là ngôi vị thứ nhì kế cận ngôi cao quí thiêng liêng, là vị tối cao phụ tá ban phước lành (quí nhân) che chở cho những ai xét ra hợp lý mà tính đáng thương.

Những ai được Thiên Ất thủ mạng là những người đương nhiên không bao giờ là người Thái Tuế cũng như Tuế Phá. Người Thái Tuế là người sinh ra như để gánh vác một công việc gì cao cả tốt đẹp, phải gặp nhiều điều may mắn để tiếp đón nhận lãnh trách nhiệm, đứng trong nghịch lý âm dương của Thiên mã làm hậu thuẫn. Hai phái này luôn luôn đứng trong nghịch lý âm dương của Thiên Ất, tức là Khôi Việt đóng ở dương cung thì Thái Tuế, Tuế' Phá phải ở âm cung, trái lại Thiên Ất ở âm cung thì Thái Tuế, Tuế Phá đứng ở dương cung. Chỉ còn 2 phái Thiếu Dương là người có linh tính nhạy cảm hơn người và Thiếu Âm là người thành thật mà bị thua thiệt, là ở cùng Khôi còn Việt chỉ có 2 tuổi Đinh Tỵ, Quí Sửu đứng chung Thái Tuế. Đau đớn cho tuổi Canh Dần Ngọ Tuất và Quí Dậu hoàn toàn thất bại vì Triệt thủ tiêu mất Khôi hoặc Long Phượng.

Vậy tình cảm người được Thiên ất quí nhân thủ mạng là tình cảm hoàn toàn không đắc ý. Ở địa vị thứ nhân mà đương nhiên thủ vai trò đoàn trưởng lo toan mọi việc có tính cách phước thiện. Cái gì trái với đạo lý nghịch luân thường là khẳng định bất khuất.

Người Thái Tuế là người định mệnh nặn ra để lãnh những nhiệm vụ sáng giá.

Người Thiên Ất là người sinh ra phụ giúp cho đời bằng hành động tích cực nhân nghĩa.

Trong Tử vi có rất nhiều hào thủ đức độ và từ thiện đứng đầu là Thiên Quan, Thiên Phúc quí nhân, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Long đức, Phúc đức, Giải Thần, là một đoàn linh mục thượng toạ đầy đủ nhân hậu. Nhưng không sức mạnh quyền uy như Thiên Ất là ngôi vị ở ngay chính toà trực tiếp với vị tối cao ra lệnh cứu nhân độ thế. Việc cứu giải tai hoạ mọi sự đắc lực thành công dễ dàng hơn.

Tóm lại: Khôi Việt là Thiên Ất quí nhân có tính cách lãnh tụ của vai trò mà thứ nhân quản nhiệm rất thành công trong việc cứu giải tai nạn cho dương nhân, được chuẩn nhận xứng đáng mà đương thời không mấy đắc ý.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

Nữ văn thi hào Tương Phổ là điển hình của Thiên Ất quí nhân, tuổi Đinh Dậu ngày 22 tháng 11 giờ Mão. Nhờ tuổi Đinh mà mệnh đứng ngay vị trí Thái Tuế (Dậu cung) chung cùng Thiên Việt một cặp minh tinh hành Hoả đắc cách cho Hoả mệnh vô chính diệu. Thân phá cách (Tuế Phá) bổ khuyết cho mệnh đắc Khôi Xương Khúc là đặc tài văn chương xuất chúng, vẫn phải chịu hẩm hiu lẻ bóng goá chồng ngay từ tuổi 23.

Lời văn bà là cả giọt mưa ngâu buồn bã thánh thót gợi mối thương tâm do Bà (Thân) đủ tư cách khêu gợi.

Phải chăng người lỗi lạc của Thiên Ất quí nhân nếu được trường hợp nào đắc cách hơn ai thì không thể không có giông tố phũ phàng vùi dập, bởi do vị trí nghịch lý âm dương mà Khôi Việt bị xếp đặt trong khuôn khổ. Nói chung, người được Thiên Ất quí nhân chiếu cố là người đã có sự đồng ý của định mệnh làm cho nghiêng ngửa để rồi Khôi Việt ra tay tế độ mới rõ rệt chân lý.

(Tử vi nghiệm lý toàn thư - tác giả Thiên Lương)

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

 

Chi Tiết Tử Vi Trọn Đời Tuổi Đinh Mão 1987- Nữ Mạng

Nữ mạng - Đinh Mão

Cung CÀN

Mạng LƯ TRUNG HỎA (lửa trong lư)

Xương CON MÈO. Tướng tinh CON GÀ

Bà Chúa Ngọc độ mạng

Tổng quan tử vi nữ mạng Đinh Mão:

Xem tử vi thấy rằng nữ tuổi Đinh Mão lúc còn trẻ trải qua khá nhiều khó khăn và vất vả, cuộc sống có lúc không được may mắn. Tuy nhiên đây lại là những người rất có vận may trong tình duyên. Sau khi kết hôn cuộc sống khác đi rất nhiều, cả về tình cảm lẫn tiền tài đều như ý. Bước sang tuổi trung niên Đinh Mão gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp, về già được hưởng cuộc sống an nhàn.

Tổng kết: Nhìn chung cả cuộc đời Đinh Mão gặp khá nhiều may mắn nhất là trong vấn đề tình cảm, sau kết hôn cuộc sống nhiều niềm vui, hạnh phúc khá trọn vẹn

Nữ tuổi Mão hưởng thọ trung bình từ khoảng 79 đến 91 tuổi, nếu làm nhiều việc thiện, sống có tình có nghĩa thì sẽ được gia tăng niên thọ.

Xem thêm: Lá số Tử Vi mẫu

Tình duyên:

Sinh vào các tháng 3, 8 và 10 Âm lịch, nữ Đinh Mão sau kết hôn cuộc sống có nhiều khổ cực. Họ phải làm việc vất vả kiếm thêm thu nhập nuôi gia đình và hầu như ít nhận được sự giúp đỡ từ phía người thân. Tuy nhiên tình cảm hôn nhân lại rất tốt đẹp, cuộc sống có nhiều niềm vui. Nếu muốn cuộc sống được đầm ấm và hạnh phúc thì hai vợ chồng phải đoàn kết, biết tin tưởng vào nhau hơn và cố gắng trong công việc.

Sinh vào các tháng 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch, sau kết hôn nữ tuổi Đinh Mão cuộc sống không có nhiều may mắn trong vấn đề tài chính. Mặc dù cuộc sống hôn nhân của họ khá hạnh phúc, tình cảm tốt đẹp nhưng lại hay vướng mắc trong vấn đề tiền bạc. Muốn cuộc sống được cải thiện hơn thì hai người cần cố gắng hơn nữa trong công việc cũng như trong cuộc sống.

Sinh vào các tháng 1, 5 và 12 Âm lịch, nữ Đinh Mão sẽ có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, mỹ mãn nhiều người mơ ước. Họ không chỉ có vận may về tình duyên mà lại rất có số về tài chính.

Gia đình và sự nghiệp:

Gia đình: Trong cuộc sống nhiều niềm vui, các thành viên gia đình yêu thương, gắn bó và đoàn kết giúp đỡ.

Sự nghiệp: Nữ tuổi Đinh mão rất thích hợp với công việc kinh doanh, buôn bán, nếu làm nghề này họ sẽ phất lên nhanh chóng. Về sự nghiệp, phát triển nhất là ở giai đoạn 29 tuổi, trong năm có vận may, được quý nhân giúp đỡ, công việc có những bước tiến vượt bậc.

Tuổi hợp làm ăn:

Nữ Đinh Mão nếu có ý định đầu tư, làm ăn kinh doanh sinh lợi thì khi lựa chọn đối tác để cùng hợp tác phát triển thì nên chọn những con giáp sau, đó là: Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Tuất. Hợp tác với những người tuổi trên sẽ rất thuận lợi, may mắn, đạt được nhiều kết quả tốt đẹp.

Lựa chọn vợ chồng:

Kết hôn với một trong số các tuổi: Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Bính Dần thì nữ tuổi Đinh Mão sẽ có một cuộc sống giàu sang, hạnh phúc, may mắn. Trong cuộc sống hầu như Đinh Mão sẽ không có những sự vướng bận trong vấn đề tình cảm. Sau kết hôn nhiều điều may mắn xuất hiện khiến công việc lẫn danh tiếng ngày càng phát triển.

Kết hôn với một trong số các tuổi: Kỷ Tỵ, Tân Mùi, Ất Hợi, Ất Sửu thì cuộc sống về tình cảm thì tốt đẹp nhưng tiền bạc lại không được may mắn. Cuộc sống vật chất thiếu thốn nhiều khiến Đinh Mão phải rất vất vả trong cuộc sống. Nếu hai vợ chồng cố gắng giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau tạo dựng sự nghiệp thì ban đầu tuy có vất vả nhưng sau đó sẽ đạt được nhiều kết quả khả quan.

Kết hôn với một trong số các tuổi sau: Đinh Mão, Quý Dậu thì cuộc sống sau hôn nhân của nữ tuổi Đinh Mão sẽ rất khó khăn, nhiều điều không vui. Trong cuộc sống nhiều khó khăn, những điều không thuận lợi khiến cho tâm trạng căng thẳng và áp lực. Muốn cải thiện hoàn cảnh hiện tại thì Đinh mão nên quan tâm nhiều hơn tới cảm xúc của các thành viên trong gia đình, hai vợ chồng nên chia sẻ với nhau những khó khăn trong cuộc sống, khi về nhà không nên đem theo những cảm xúc tiêu cực, những ức chế ở bên ngoài.

Có những năm trong cuộc sống mà tuổi Đinh Mão rất kỵ việc kết hôn, đó chính là 19, 20, 26, 31, 32, 38 và 43 tuổi. Kết hôn vào những tuổi này thì sẽ khiến cho cuộc sống gặp nhiều những khó khăn, ảnh hưởng tới cuộc sống sau này.

Xem thêm: Luận giải Tử vi chuyên sâu

Tuổi đại kỵ:

Do xung khắc về bản mệnh và tuổi nên Đinh Mão trong các vấn đề trọng đại không nên lựa chọn những con giáp sau đây để hợp tác hay nên duyên, đó là Canh Ngọ, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Giáp Tý. Hợp tác với những tuổi này sẽ khiến Đinh Mão không may mắn, còn nếu kết duyên thì có thể sẽ gặp nhiều chuyện phiền lòng.

Năm khó khăn nhất:

Trong cuộc sống có những năm mà Đinh Mão gặp phải thất bại, không may mắn do vậy mà cần nên thận trọng hơn khi bước vào những năm này, đó là 20, 23, 27 và 40 tuổi.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất:

Đinh Mão nên chọn ngày giờ xuất hành là giờ chẵn, ngày chẵn và tháng lẻ cho những dự định quan trọng và có ảnh hưởng lớn trong cuộc đời, bởi vì đây là những thời điểm rất may mắn do vậy mà nó sẽ khiến Đinh Mão thuận lợi, gặp nhiều may mắn hơn cho những dự định sắp thực hiện.

Vật phẩm phong thủy hợp nhất:

Quý bạn nên sử dụng Vòng tay đá phong thủy hoặc đeo Phật Bản Mệnh. Những vật phẩm này có tác dụng cải thiện vận khí cho chủ nhân, gia tăng sự may mắn trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

Tuổi Đinh Mão 1987 được Phật Văn Thù Bồ Tát hộ mệnh. Mang mặt Phật Bản Mệnh Văn Phù Bồ Tát bên mình tựa như có lá bùa may mắn trong tay. Giúp thân chủ an nhiên tự tại trong cuộc sống, phát huy tối đa năng lực trong công việc để tiến tới thành công.

Xem thêm: Sơn Đầu Hỏa

Luận Giải Chi Tiết Cung Thiên Di Phần 2

10. Cự Môn

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ, Hợi: ra ngoài được nhiều người vị nể, tài lộc di kiếm, lời nói được nhiều người tin phục.

- Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tỵ: hay mắc thị phì kiện tụng và tai nạn nguy hiểm, sau này chết ở xa nhà.

11. Thiên Tướng

- Đơn thủ tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi: được nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm.

- Đơn thủ tại Mão, Dậu: xa nhà không được lợi ích tuy vậy vẫn được nhiều người mến chuộng.

- Tử đồng cung: được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền qúy. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. Lời nói được nhiều người tín phục.

- Liêm đồng cung: được nhiều người vị nể, hay lui tới những chỗ sang trọng. Vì sẵn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp phục.

- Vũ đồng cung: gặp qúy nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Xem thêm: Xem Tử Vi ở Hà Nội

12. Thiên Lương

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: được nhiều người kính trọng, yêu mến, hay lui tới những chỗ quyền qúy.

- Đơn thủ tại Sửu, Mùi: gặp qúy nhân.

- Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: nay đây mai đó, chết ở xa nhà.

- Đồng đồng cung: luôn luồn gặp qúy nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.

- Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: gặp qúy nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào.

- Cơ đồng cung: càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền qúy, được nhiều người tôn kính vị nể.

13. Thất Sát

- Đơn thủ tại Dần, Thân: hay gặp qúy nhân, vì có oai nên được nhiều người kính nể, lời nói được nhiều người tin phục, hay lui tới những chỗ có uy quyền.

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: được nhiều nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền qúy nhưng không nên ra ngoài nhiều, vì may thường đi liền với rủi, hay mắc tai nạn, sau này chết xa nhà.

- Đơn thủ tại Thìn, Tuất: ra ngoài rất bất lợi. Lúc chết không được ở gần nhà.

- Tử đồng cung: được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền qúy. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. Lời nói được nhiều người tín phục.

- Liêm đồng cung: hay gặp tai nạn ở giữa nơi đường xá, không nên lui tới những nơi có nhiều súng ống gươm đao. Lúc nhắm mắt, phải đắp điếm tạm một nơi để chờ người thân thích đến đưa đón.

- Vũ đồng cung: có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục nhưng hay gặp những tai ương nguy hiểm. Sau này chiết ở xa nhà.

14. Phá Quân

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: nhiều người nể sợ, tài lộc dễ kiếm, nhưng đôi khi mắc tai nạn nguy hiểm.

- Đơn thủ tại Dần, Thân: hay mắc tai nạn nhất là về xe cộ và ác thú, hay gặp những kẻ rình ám hại. Nếu hay xoay sở tiền tài lại càng dễ gặp tai họa, sau này chết ở xa nhà.

- Đơn thủ tại Thìn, Tuất: may đi liền với rùi, người kính trọng cũng có mà ghen ghét muốn hại cũng nhiều. Tai ương đầy rẫy nhưng vẫn ưa thích nay đây mai đó. Sau chết ở xa nhà.

14. Kình, Đà

- Hay mắc tai nạn. Sau này chết ở xa nhà.

- Sáng sủa tốt đẹp: dễ kiếm tiền, tuy hay gặp qúy nhân nhưng vẫn bị nhiều người khinh bỉ.

- Mờ ám xấu xa: hung họa đầy rẫy, hay mắc thị phi, khó kiếm tiền, luôn gặp những sự phiền lòng.

Xem thêm: Tử Vi Trọn Đời Tuổi Bính Dần 1986

16. Hỏa, Linh

Ra ngoài chẳng được yên chân.

17. Không, Kiếp

Hay bị lừa đảo, mưu hại, lúc chết không ở gần nhà.

18. Xương, Khúc, Khôi, Việt

Gặp nhiều qúy nhàn. Thường được gần những bậc quyến cao, chức trọng.

19. Tả, Hữu

Gặp nhiều người giúp đỡ.

20. Lộc Tồn, Hóa Lộc

Dễ kiếm tiền, luôn luôn gặp may mắn, buôn bán phát tài

21. Khoa, Quyền

Hay được lui tới chi qui quyền, ra ngoài có danh giá, được nhiều người kính trọng.

22. Hóa Kỵ

Hay mắc thi phi và gặp nhiều sự phiền lòng.

23. Song Hao

Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng.

24. Thiên Mã

Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng

25. Thiên Hình

Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao.

26. Đào, Hồng, Hỷ

Gặp nhau ở nơi đường xa mà nên duyên vợ chồng, đàn ông ra ngoài có gái theo, đàn bà ra ngoài được nhiều người thâm yêu vụng nhớ

27. Tuần, Triệt án ngữ

- Ra ngoài hay gặp nhiều sự phiền lòng, lúc chết ở xa nhà

- Tham, Phá: hay mắc tai nạn xe cộ, dao, súng. Nếu không cũng bị đánh đập giam cầm.

- Tướng Quân, Thiên Tướng: chết vì tai nạn xe cộ hay bị giết.

- Mã: suốt đời long đong vất vả, nay đây mai đó, khó tránh thoát được những tai nạn xe cộ, chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích.

28. Tả, Hữu, Không, Kiếp

Nhiều kẻ thù nhắm ham hại.

29. Lộc Mã

Buôn bán nay đây mai đó, rất phát tài.

30. Tuế, Đà, Kỵ

Mắc thị phi, kiện cáo liên miên.

31. Hình, Kiếp, Hỏa, Linh

Tai nạn về gươm đao hay súng đạn.

32. Phục, Không, Kiếp

Có kẻ nhắm lừa đảo hay mưu hại.

33. Tướng, Binh, Hồng, Đào

Tơ duyên rắc rối, hay mắc lừa vì tình.

34. Thai, Vượng, Tướng, Binh, Hồng, Đào

Đàn ông ra ngoài hay vướng vào lưới tình vì đắm mê sắc dục mà hại đến thân. Đàn bà ra ngoài khó giữ được toàn danh tiết

35. Lưu Hà, Kiếp Sát

Mắc tai nạn xe cộ hay bị ám sát.

36. Vô Chính diệu

Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

(Tử vi đẩu số tân biên - Vân Đằng Thái Thứ Lang)

Tìm Hiểu Ngũ Hành & Ngũ Mệnh Đặc Quái Trong Luận Giải Tử Vi Phần 1

NGŨ MỆNH ĐẶC QUÁI

http://www.tuviglobal.com/elrte/elfinder/files/web-images/library-image/img3.6.18.2019.jpg

“Ngũ mệnh đặc quái” sẽ cho thấy Thiên Can và Địa Chi khi cùng một ngũ hành, phương vị với Bát Quái sẽ cùng có những cách hóa hợp xung cát hung giống nhau.

Xem thêm: Thầy xem Tử Vi ở HN

Bảng này coi về đường công danh sự nghiệp hơn là xem gia đạo, hôn nhân, xin xem bảng Hiệp hôn định cuộc và Bát quái định cuộc.

– Hành KIM :

Thiên Can có Canh – Tân, Địa Chi có Thân – Dậu khi gặp Mệnh – Ngũ Hành sau đây sẽ có những hợp hóa xung như sau :

– KIỀN hành Kim : Số công danh phú quý, tài lộc vào ra như nước.

– KHẢM hành Thủy : Bềnh bồng chìm nổi (Kim sinh Thủy), tổn hao nhiều.

– CẤN hành Thổ : Nên ẩn cư dù Thổ sinh Kim, để hưởng thú an nhàn là tốt.

– CHẤN hành Mộc : Toại ý, toại chí trong chừng mực không to lắm.

– TỐN hành Mộc : Mùa Xuân Hạ có lộc, còn mùa Thu Đông kém lộc.

– KHÔN hành Thổ : Nhờ được phúc đức từ âm tổ, có công danh địa vị vững (Thổ sinh Kim)

– LY hành Hỏa : Không được sở đắc nhiều.

– ĐOÀI hành Kim : Số đắc địa – tốt

– Hành MỘC :

Thiên Can có Giáp – Ất, Địa Chi có Dần – Mão. Khi gặp Mệnh – Ngũ Hành sau đây sẽ có những hợp hóa xung như sau :

– KIỀN hành Kim : Có nhiều hão huyền, sống thiếu thực tê, nên không thành công.

– KHẢM hành Thủy : Bị bế tắc, nhưng tiền hung hậu kiết, làm lớn lại không bền.

– CẤN hành Thổ : Tốt khi Xuân Hạ đến, xấu khi Thu Đông về.

– CHẤN hành Mộc : Có vinh hoa phú quý.

– TỐN hành Mộc : Tuổi nhỏ nhiều gian nan, trắc trở nhưng về hậu vận sẽ tốt hơn.

– KHÔN hành Thổ : Khi thời vận đến mới phát tài lộc.

– LY hành Hỏa : Bị tổn tài hao của.

– ĐOÀI hành Kim : mùa Thu mới khởi sắc có tài lộc.

– Hành THỦY :

Xem thêm: Tử Vi Trọn Đời Tuổi Ất Hợi 1995

Thiên Can có Nhâm – Quý, Địa Chi có Hợi – Tý. Khi gặp Mệnh – Ngũ Hành sau đây sẽ có những hợp hóa xung như sau :

– KIỀN hành Kim : Gặp thời cơ vô cùng phát đạt như nước chảy xuôi, nhiều thuận lợi.

– KHẢM hành Thủy : Bị hãm địa lúc cát lúc hung, tài lộc bất định, nhiều suy nghĩ viễn vông.

– CẤN hành Thổ : Gặp nhiều hiểm trở.

– CHẤN hành Mộc : Dù được sở cầu như ý nhưng thân xác không được nhàn hạ.

– TỐN hành Mộc : Sóng gió, bôn ba lập nghiệp. Về mùa Thu Đông coi chừng tán tài tản lộc.

– KHÔN hành Thổ : Số nhàn hạ có tài lộc.

– LY hành Hỏa : Số ba chìm bảy nổi, khắc khổ, gian truân, thành bại đều có.

– ĐOÀI hành Kim : Kim sinh Thủy nên tài lộc dồi dào, công danh thăng tiến.

– Hành HỎA :

Thiên Can có Bính – Đinh, Địa Chi có Tỵ – Ngọ. Khi gặp Mệnh – Ngũ Hành sau đây sẽ có những hợp hóa xung như sau :

– KIỀN hành Kim : Tính quang minh, có trí thông minh, nếu thêm hào vị tốt sẽ có địa vị cao.

– KHẢM hành Thủy : Gặp phản phúc, tiểu nhân quấy phá (Thủy khắc Hỏa).

– CẤN hành Thổ : Hao tài, tổn thọ.

– CHẤN hành Mộc : Dù Mộc sinh Hỏa nhưng tài lộc giữ không bền.

– TỐN hành Mộc : Như lửa gặp gió, bạo phát, nên có cơ hội nên khởi sự ngay.

– KHÔN hành Thổ : Tuy không gian nan nhưng lại nhiều lo nghĩ.

– LY hành Hỏa : Lửa gặp lửa sẽ bốc, nhưng không nhiều may mắn. Có tiểu nhân rình rập ám hại.

– ĐOÀI hành Kim : Tính hay nghi ngờ, công việc trì trệ, tài lộc kém.

– Hành THỔ :

Gồm các cung KHÔN – CẤN, Thiên Can có Mậu – Kỷ, Địa Chi có Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Khi gặp các Mệnh – Ngũ Hành sau đây sẽ có những hợp hóa xung như sau :

– KIỀN hành Kim : Thời cơ bất nhất nên vận lúc cát lúc hung.

– KHẢM hành Thủy : hãm địa, công viêc không toại ý.

– CẤN hành Thổ : Vào những tháng Tứ Mộ (các tiết Thanh Minh, Tiểu Thử, Hàn Lộ và Tiểu Hàn, tức Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) sẽ có tài lộc tốt.

– CHẤN hành Mộc : Có thương tổn tài vật, làm nhiều cung không đủ cầu, vất vả.

– TỐN hành Mộc : Công việc nhiều vất vả nhưng được bù đắp lại bằng vật chất, chỉ đủ cơm áo.

– KHÔN hành Thổ : Phúc lộc trùng trùng, chức vị thăng tiến, buôn bán mua một bán mười.

– LY hành Hỏa : Được bù đắp những công việc đã làm, tài lộc gia trạch cũng hơn mọi người.

– ĐOÀI hành Kim : bôn ba không qua thời vận vì lúc cát lúc hung, lao đao nhiều nhưng chẳng được bao nhiêu.

Xem thêm:Mệnh Đại Hải Thủy

Chi Tiết Tử Vi Trọn Đời Tuổi Kỷ Mùi 1979 - Nam Mạng

Nam mạng - Kỷ Mùi

Cung LY. Trực THÂU
Mạng THIÊN THƯỢNG HỎA (lửa trên trời)
Khắc SA TRUNG KIM
Con nhà xích đế (cô quạnh)
Xương CON DÊ. Tướng tinh CON RÁI

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Tổng quan tử vi nam mạng Kỷ Mùi:

Người tuổi Kỷ Mùi thích cuộc sống tự do, độc lập, thích trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị. Tuổi trẻ của họ sẽ là những chuyến xa xôi khám phá mọi thứ kì lạ xung quanh. Theo tu vi tuổi Kỷ Mùi không ngừng học hỏi để tiếp thu cho mình những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích. Đó sẽ là những hành trang quan trọng giúp họ tự tin hơn khi bước vào đời.

Dù là người có nhiều ước mơ, hoài bão nhưng Kỷ Mùi không hề tham vọng tiên tài, vật chất, quyền lực trong xã hội. Phương châm sống của họ đó là làm những điều mình thích, mang lại lợi ích cho cộng đồng, những người thân xung quanh. Bởi vậy Kỷ Mùi dường như luôn lạc quan, yêu đời và an nhàn, không bao giờ buồn phiền vì điều gì.

Tình duyên:

 Tuổi Kỷ Mùi là những người có đời sống tình cảm dạt dào, phong phú và một trái tim vô cùng ấm áp. Khi yêu, họ yêu hết mình, cố gắng dành những điều tốt đẹp nhất cho đối phương. Dù rất thật lòng nhưng những người này sẽ phải trải qua một vài lần vấp ngã, thất bại trong chuyện tình cảm. Điều đó giúp Kỷ Mùi ngày càng trưởng thành và hoàn thiện bản thân mình hơn.

Nam mạng tuổi Kỷ Mùi sinh tháng 2, 3, 9 (Âm lịch): Chuyện tình cảm đôi khi không được như ý muốn, mâu thuẫn, bất đồng xảy ra khiến mối quan hệ của bạn trở nên đổ vỡ. Hãy học cách mở lòng, quan tâm và chia sẻ người khác, cho đi cũng là nhận lại, điều đó sẽ giúp mối quan hệ của bạn gắn bó lâu dài.

Nam mạng tuổi Kỷ Mùi sinh tháng 4, 6, 7, 8, 10 và 11 (Âm lịch): Tình duyên thuận lợi, có nhiều niềm vui, bất ngờ trong cuộc sống. Tuổi Kỷ Mùi luôn kháo khát được cùng người mình yêu trải qua những khó khăn, thăng trầm trong cuộc sống để xây dựng một mái ấm gia đình hạnh phúc.

 

Nam mạng tuổi Kỷ Mùi sinh tháng 1, 5 và 12 (Âm lịch): đường tình duyên vô cùng may mắn, sớm tìm được ý trung nhận trong cuộc đời mình. Gia đình hòa thuận, vợ chồng hết lòng thủy chung, yêu thương nhau.

Gia đạo và sự nghiệp:

Nam mạng tuổi Kỷ Mùi là những người rất coi trọng gia đình, bởi vậy dù có bận rộn đến đâu, họ cũng dành nhiều thời gian để quan tâm, chăm sóc mọi người trong nhà. Gia đạo yên ấm, anh em hòa thuận, không bao giờ xảy ra mâu thuẫn. bất đồng.

 

Công danh, sự nghiệp thăng tiến, phát triển ở độ tuổi trung niên. Tài lộc dồi dào, gặp nhiều may mắn tuy nhiên đôi lúc vẫn rơi vào cảnh khó khăn, thiếu thốn, phải tìm đến sự giúp đỡ của bạn bè, những người thân xung quanh.

Tuổi hợp làm ăn:

Khi làm ăn cần phải lựa chọn những người hợp tuổi để đạt được hiệu quả cao trong công việc. Nếu không sự nghiệp sẽ khó có thể thăng tiến, phát triển được. Tuổi Kỷ Mùi nên chọn đối tác làm ăn là những người tuổi: Quý Hợi, Canh Thân, Giáp tý.

Lựa chọn vợ, chồng:

Kết hôn với người tuổi Quý Hợi, Canh Thân, Bính Dần, Giáp Tý, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ nam mạng tuổi Kỷ Mùi sẽ có đời sống tình cảm, gia đình vô cùng phong phú, thuận lợi. Không chỉ có vậy, sự nghiệp cũng gặp nhiều may mắn, phát triển đi lên. Trong cuộc đời bạn sẽ có bóng dáng của một người phụ nữ đảm đang, tháo vát, xinh đẹp giúp mình chăm sóc cuộc sống gia đình. Không chỉ có vậy, người phụ nữ ấy còn rất thông minh, trở thành cánh tay phải đắc lực, hỗ trợ bạn trong những lúc công việc gặp nhiều khó khăn, rắc rối.

Kết hôn với người tuổi Nhâm Tý, Nhâm Tuất, Giáp Dần: tình cảm vợ chồng mặn nồng, gắn bó khăng khít, luôn luôn chia sẻ, thấu hiểu và đồng cảm với nhau. Sự kết hợp này sẽ tạo nên một cặp đôi khá hoàn hảo cả về sự nghiệp lẫn tình duyên

Kết hôn với người tuổi Kỷ Mùi, Đinh Sửu, Ất Sửu: Dù có những lúc cuộc sống chịu cảnh thiếu thốn, khó khăn nhưng tình yêu chính là nguồn động lực giúp họ cùng nhau vượt qua những sóng gió, gian khổ. Hãy trân trọng những người luôn bên mình trong những lúc khó khăn, thử thách.

Vào những năm 17, 23, 29, 35, 47 và 35 tuổi, người tuổi kỷ Mùi có vận mệnh kém may mắn, không thích hợp để tiến hành những việc quan trọng trong cuộc đời như ăn hỏi, cưới xin. Lựa chọn thời điểm, thời gian thích hợp sẽ là một yếu tố giúp cuộc sống hôn nhân của bạn về sau thuận lợi và hòa hợp hơn.

Tuổi đại kỵ:

Kỷ Mùi là những người sống thật thà, thân thiện, hòa hợp với mọi người bởi vậy họ luôn nhận được tình yêu thương, sự quý mến của nhiều người. Tuy nhiên, khi làm những việc quan trọng, tuổi Kỷ Mùi nên tránh những tuổi xung khắc để công việc được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi hơn. Đó là những người tuổi: Ất Dậu, Mậu Thìn, Quý Dậu, Đinh Mão, Tân Dậu, Canh Tý, Bính Ngọ, Giáp Tý, Bính Thìn, Nhâm Tý, Giáp Thìn.

Nếu như Kỷ Mùi đã kết hôn hoặc hợp tác làm ăn với những người tuổi trên thì cần phải giữ thái độ hòa hợp, nhường nhịn, tránh xảy ra mâu thuẫn, cãi vã làm đổ vỡ mối quan hệ.

Xem thêm: Gieo quẻ Kinh Dịch hỏi việc

Năm khó khăn nhất:

Trong cuộc đời của mỗi con người, có những lúc sự nghiệp thăng hoa, đi lên như diều gặp gió nhưng có lúc lại gặp nhiều trở ngại, khó khăn. Đó là điều không thể tránh khỏi, tuổi Kỷ Mùi vào những năm tuổi 29, 33, 38, 43 nên cẩn trọng về mọi mặt, từ công danh sự nghiệp lẫn tình duyên, sức khỏe.

Xem Tử Vi Năm 2021 xem quý bạn Sao nào chiếu mạng, có phạm vào tuổi khó khăn không? Xem những tháng tốt để hoá giải vận hạn.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất:

Chọn giời xuất hành hợp với bản mệnh của mình giúp cho Kỷ Mùi tăng thêm may mắn và tự tin hơn khi tiến hành công việc. Những người này hợp với giờ lẻ, ngày lẻ, tháng lẻ, Tuy nhiên, đó cũng chỉ là một yếu tố để quyết định sự thành công, điều quan trọng hơn là Kỷ Mùi cần phải phát huy những điểm mạnh của mình, suy nghĩ tính toán cẩn trọng thận trước khi thực hiện một kế hoạch nào đó.

Vật phẩm phong thủy hợp nhất:

Quý bạn nên sử dụng Vòng tay đá phong thủy hoặc đeo Phật Bản Mệnh. Những vật phẩm này có tác dụng cải thiện vận khí cho chủ nhân, gia tăng sự may mắn trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 được Phật Như Lai Đại Nhật hộ mệnh. Mang mặt Phật Bản Mệnh Như Lai Đại Nhật bên mình tựa như có lá bùa may mắn trong tay. Giúp thân chủ an nhiên tự tại trong cuộc sống, phát huy tối đa năng lực trong công việc để tiến tới thành công.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh Hỏa nên chọn Mặt Phật làm từ đá mã não Đỏ (hành Hỏa) là hợp với bản mệnh nhất. Ngoài ra, có thể chọn Mặt Phật đá thạch anh Xanh (hành Mộc), bởi vì Mộc sinh Hỏa cũng rất tốt cho bản mệnh

Xem thêm: Xem Tử Vi cho bé

Diễn tiến tử vi từng năm:

Từ năm 25 tuổi đến năm 30 tuổi: Tuổi 25 tình duyên phơi phới, lứa đôi sớm xây dựng cuộc sống hôn nhân, gia đình. 26 tuổi gặp nhiều may mắn trên con đường phát triển sự nghiệp tuy nhiên cần đề phòng vấn đề về sức khỏe, không nên chủ quan với những căn bệnh nhỏ nhặt. 29, 30 tuổi có quý nhân phù trợ, việc khó khăn nào cũng sẽ qua, cuộc sống có nhiều niềm vui.

Từ năm 31 tuổi đến năm 35 tuổi: Trong khoảng thời gian này, vận mệnh của người Kỷ Mùi lúc nên cao, lúc xuống thấp, bởi vậy làm việc gì cũng phải thận trọng, đề phòng có kẻ xấu lừa gạt, lợi dụng có bệnh phải đi chữa trị ngay. Đây cũng là khoảng thời gian nhiều cơ hội, thách thức nhất. Nếu kiên trì vượt qua, nhất đinh Kỷ Mùi sẽ gặt hái được nhiều thành công.

Từ năm 41 tuổi đến năm 45 tuổi: Những khó khăn đã qua đi, công việc và cuộc sống bước đầu ổn định, gặp nhiều may mắn, thuận lợi hơn. Gia đình sắp đón nhận tin vui, chăm làm việc thiện giúp đỡ mọi người sẽ để lại nhiều phúc đức cho con cháu sau này.

Từ năm 46 tuổi đến năm 48 tuổi: Công việc thăng tiến, thuận lợi, không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, cung tình duyên lại gặp phải một số trở ngại, mối quan hệ vợ chồng xảy ra mâu thuẫn dẫn đến rạn nứt tình cảm. Kỷ Mùi cần phải bĩnh tĩnh, nhường nhịn và dành nhiều thời gian của mình để quan tâm, chăm sóc người bạn đời nhiều hơn.

Từ năm 48 tuổi đến năm 50 tuổi: Tài lộc dồi dào, thành công trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là kinh doanh. Ở độ tuổi này, Kỷ Mùi nên chú trọng xây dựng nhiều mối quan hệ hợp tác làm ăn tốt đẹp. Hơn nữa, nếu có kế hoạch đầu tư lớn cứ mạnh dạn thực hiện. Tuổi 49 vận mệnh giảm sút, hạn chế đi lại đường xa.

Từ năm 51 tuổi đến năm 55 tuổi: Nhìn chung, ở độ tuổi này, cuộc sống của người Kỷ Mùi đã ổn định, không có quá nhiều khó khăn, sóng gió. Điều cần lưu tâm đó và vấn đề về sức khỏe ở tuổi 51, chú ý các căn bệnh về huyết áp, mạch máu. Đây là khoảng thời gian khá bình yên, thuận lợi, nên dành nhiều thời gian để vun đắp tình cảm gia đình.

Từ năm 56 tuổi đến năm 60 tuổi: Theo tử vi trọn đời, bệnh cũ tái phát, tuy nhiên Kỷ Mùi không nên quá lo lắng, chỉ cần chữa trị kịp thời sức khỏe sẽ ổn định. Cung tình duyên gặp nhiều may mắn, thuận lợi, gia đình hòa thuận, con cái ngoan ngoãn, thành đạt.

Khái quát tử vi trọn đời nam mạng Kỷ Mùi:

Đoán xem số mạng tuổi Mùi,

Mạng Hỏa là lửa chơi vơi trên trời.

Thuận sinh sung sướng biết bao,

Xuân Hạ sinh đặng như cua gãy càng.

Thu Đông cực khổ lỗi thay,

Dù giàu cũng khổ tảo tần lo âu.

Tình duyên lỡ dở buổi đầu,

Phải duyên chắp nối mới mong sắt cầm.

Vợ chồng gặp gỡ xứ xa,

Khác làng khác xã mới là an thân.

Số người thân cận người sang,

Trên thì yêu mến dưới hay thương tình.

Tuổi trẻ khó đặng yên thân,

Trở về hậu vận phước lai thanh nhàn.

Xem Tử Vi Trọn Đời Cho Người Sinh Năm 1992 Tuổi Nhâm Thân - Nam Mạng

Nhâm Thân sinh năm: 1992.
Mệnh: Kim.
Giải nghĩa: Vàng chuôi kiếm

Cuộc sống

Cuộc sống của Nhâm Thân khá là vất vả, từ nhỏ đã phải chịu cảnh ba chìm, bày nổi. Tinh thần tự lập cao, không muốn dựa dẫm vào gia đình, tự thân lập nghiệp vì thế nên có phần vất vả, lao đao lận đận, tuy nhiên sang trung vận thì cuộc sống đầy đủ, sung túc hơn mọi người khác, do có sự phấn đấu nỗ lực từ những năm tháng trước đó.

Tóm lại: Tuổi thơ của người Nhâm Thân phải trải qua nhiều khó khăn vất vả, từ 30 tuổi trở đi mới được hưởng cuộc sống an nhàn sung sướng. Theo tướng số thì nam Nhâm Thân có số mạng tốt, cuộc đời có gian khổ những rồi cũng được hưởng sung sướng, ít khi bị đau bệnh. Đường công danh và sự nghiệp cũng khá tốt.

Tuổi thọ trung bình từ 38 đến 48 là mức tối đa, nếu muốn gia tăng thêm tuổi thọ thì cần phải tích thêm đức ở đời.

Tình duyên

Chuyện tình duyên của Nhâm Thìn cũng không được suôn sẻ, ngay từ ban đầu đã gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại, cần phải kiên trì và nhẫn nại thì mới giành được hạnh phúc cho bản thân. Tuy nhiên theo chiêm tinh, tướng số dựa trên ngày sinh thì được chi là ba trường hợp chính như sau:

Nếu sinh vào những tháng: 5, 6 và 9 Âm lịch, thì trong cuộc đời sẽ trải qua ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên.

Còn sinh phải các tháng này 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch, thì cuộc sống hôn nhân và hạnh phúc sẽ có hai lần thay đổi.

Sinh vào các tháng 3, 4 và 8 Âm lịch, thì được hưởng cuộc sống hôn nhân trọn vẹn, không có sự thay đổi nào trong suốt cuộc đời.

Xem thêm: Thầy xem Tử Vi ở HN

Phần gia đạo và công danh

Công danh sẽ được lên cao trên con đường học vấn tuy nhiên không tồn tại được lâu. Gia đạo không được vui vẻ phải qua tuổi 30 thì tình hình mới được cải thiện; đến khi qua tuổi 38 hay 37 thì mới được sum vầy, và mọi chuyện được tốt đẹp.

Tiền tài tốt đẹp, cuộc sống sung túc, tuy nhiên cần biết điểm dừng và tự thỏa mãn bởi tiền càng nhiều thì cuộc đời của bạn sẽ gặp sóng càng to. Tuổi 40 trở lên, thì sự nghiệp được hoàn thành vững chắc.

Tuổi hợp làm ăn

Trong vấn đề làm ăn giao dịch, bạn nên cẩn thận trong việc chọn người để cùng hợp tác tính chuyện lâu dài, nên chọn những tuổi hợp với vận mệnh của mình thì mới mong mọi chuyện được suôn sẻ, có được thành công, không lo vướng phải thất bại.

Nên kết hôn với các tuổi: Nhâm Thân cùng tuổi, Giáp Tuất và Mậu Dần, hợp tác làm ăn với 3 tuổi này nhất định sẽ có thắng lợi lớn về tài lộc.

Chọn tuổi kết hôn

Việc hôn nhân là công việc quan trọng, đại sự của một đời người, có liên quan mật thiết đến chất lượng của cuộc sống sau này. Chính vì thế nên chọn người hợp mệnh, tránh tuổi xung khắc để đưa cuộc sống đi lên.

Những tuổi hợp với Nhâm Thân không chỉ về công danh sự nghiệp mà còn tốt về đường tình duyên như: Canh Thân, Mậu Dần, Canh Thìn, kết hôn với những tuổi này cuộc sống hôn nhân của bạn chắc chắn sẽ có được hạnh phúc, yên ấm, con cái đủ đầy, do tuổi của hai người rất hợp về tình duyên, thêm vào đó lại hợp về công danh làm cho cuộc sống được nâng lên rất nhiều, có giàu sang, phú quý, của ăn của để.

Nếu Nhâm Thân mà lấy vợ thuộc một trong các tuổi: Đinh Sửu, Tân Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Tỵ, thì sẽ có với nhau một cuộc sống yên ấm với mức sống trung bình có nghĩa là đủ ăn đủ mặc, chứ không có dư dả bới hai người chỉ hợp với nhau về tình duyên chứ không thuận về tài lộc.

Nên tránh kết hôn với các tuổi: Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dậu, đây là những tuổi mà nếu bạn kết duyên thì sẽ tạo thêm nhiều khó khăn cho cuộc sống, lâm vào cảnh nghèo khổ, túng quẫn suốt đời.

Tuổi: 16, 22, 28, 34, 40, 46 và 52 tuổi, là những tuổi mà Nhâm Thân không nên tính tới chuyện hôn nhân, vì rất dễ vướng phải cảnh chia lìa, xa vắng triền miên.

Tuổi đại kỵ

Với các tuổi như: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ và Giáp Tý. Thì tuyệt đối không nên tính tới chuyện hôn nhân hay hùn hợp vốn làm ăn. Có kết hôn với những tuổi này thì cũng chỉ thu được cuộc sống nghèo khổ thâm chị còn lâm vào cảnh biệt ly hay tuyệt mạng, nếu muốn cùng nhau xây dựng hạnh phúc thì chớ nên thực hiện lễ cưới hỏi linh đình mà chỉ âm thầm về ở với nhau mới mong tránh được tai họa.

Trong việc làm ăn kinh doanh, bắt tay làm ăn với những tuổi này thì chỉ có gặp thất bại khó mà thành công được cho nên tránh xa là tốt hơn cả.

Những năm khó khăn nhất trong cuộc đời

Theo tử vi tướng số thì các năm: 25, 28, 36 và 42 tuổi, được xem là những năm khó khăn nhất trong cuộc đời của người Nhâm Thân, thời gian này bạn nên chuẩn bị đối diện với mọi chuyện đau buồn, và thất bại trong cuộc sống có thể xảy ra bất cứ lúc nào, thậm chí còn có thể tự mang vạ vào thân. Cho nên cần đề phòng cẩn thận và giữ gìn sức khỏe thật là tốt.

Ngày giờ tốt để xuất hành

Nhâm Thân nếu chọn giờ lẻ, ngày lẻ và tháng lẻ để xuất hành thì cực kỳ tốt, xuất hành để tính chuyện làm ăn hay thực hiện quan trọng vào những khung giờ kể trên thì nhất định sẽ thu được thắng lợi lớn, mọi việc sẽ được suôn sẻ và may mắn. Chỉ có thành công và không lo gặp phải thất bại.

Xem thêm: Tử Vi tuổi Dần 2021

Diến biến từng năm trong cuộc đời

– Từ 25 đến 30 tuổi:

Năm 25 tuổi, tháng 1, 2, và 3 Âm lịch, không được tốt, nhưng vào tháng 8 và 9 lại tốt, công việc làm ăn được khá. Năm 26 tuổi, tháng 8 và 9 Âm lịch, có nhiều triển vọng tốt đẹp về tình cảm và tài lộc. Năm 27 tuổi, có cơ hội để gây dựng cuộc sống hạnh phúc, giàu sang phú quý, gia đình được yên vui. Năm 28 tuổi, rất tốt, cuộc sống an nhàn sung sướng cả về tinh thần lẫn vật chất.

– Từ 31 đến 35 tuổi:

Tuổi 31 mặc dù là năm hạn nhưng cũng khá tốt, công việc làm ăn được phấn chấn, làm một được mười đó là năm vượng phát về tài lộc, chỉ trừ tháng 8 có hao tài đôi chút. Năm 32 và 33, hai năm liên tục, tài lộc điều hòa, không có thất bại trong nghề nghiệp, hay hao tài tốn của. Năm 34 và 35, không được tốt lắm, nhưng công việc làm ăn cũng như vấn đề tiền bạc chỉ ở trong mức độ bình thường.

– Từ 36 đến 40 tuổi:

Năm 36 tuổi, năm thuận lợi cho công việc làm ăn, tính chuyện làm ăn trong năm này nhất định thu được thành công. Năm 37 và 38, cuộc sống chỉ ở mức độ trung bình mà thôi. Năm 39 và 40, tài lộc vượng phát, con cái thuận lợi về đường công danh.

– Từ 41 đến 45 tuổi:

Nhìn chung thì mọi việc đều bình thường, chỉ trừ có những khoảng thời gian bản bị suy yếu đó là vào năm 42 , sang năm 43 tuổi, thòi mọi sự lại phát triển bình. 44 tuổi thì có chuyện buồn trong gia đạo.

– Từ 46 đến 50 tuổi:

Có được nhiều may mắn trong cuộc sống, thu được nhiều kết quả tốt đẹp về tài lộc, con cháu sum vầy, không có thêm biến động gì xảy ra.

Ghi chú: Muốn xem chính xác cho chính bản thân của từng đương số theo giờ + ngày tháng năm sinh, xin vui lòng liên hệ tuvisonlong.com để biết thêm chi tiết.

Liêm Trinh Luận Giải

LIÊM TRINH TẠI CÁC CUNG

Liêm Trinh Dương (Kình Dương) sát (sát tinh) cư Quan, già tỏa nan đào (khó tránh tù tội) (13)

Giải: Liêm Trinh tại Quan gặp Kình Dương cùng sát tinh thì khó tránh tù tội

Liêm Trinh, Tham, Sát (Thất Sát), Phá Quân phùng Vũ Khúc thiên di tắc kỳ nhung (16)

Giải: Mệnh Liêm Trinh tọa thủ gặp Sát Phá Tham hội họp tất đánh giặc rất giỏi, nếu gặp nhiều sao xấu thời làm giặc hoặc trộm cướp. Cần coi lại câu phú này

Liêm Phá (đồng cung) sát (sát tinh) hội Thiên Di tử ư ngoại đạo (26) Giải: Thiên Di có Liêm Phá đồng cung gặp sát tinh thì có số chết đường.

Xem thêm: Sao Thái Dương

LIÊM TRINH VỚI CÁC TRUNG TINH

Liêm Trinh sát (sát tinh) bất gia thanh danh viễn dương (20)

Giải: Liêm Trinh không gặp Sát tinh thì công danh hiển đạt

Liêm Trinh nhập miếu hội Tướng Quân (Liêm Trinh nhập miếu đồng cung với Tướng Quân), Trọng Do uy mãnh (22, TTL)

Giải: Liêm Trinh nhập miếu (Liêm Phủ Thìn Tuất, và có lẽ nên áp dụng cho Liêm Trinh D ần Thân hoặc Liêm Tướng Tí Ngọ gặp Tướng Quân thì dũng mãnh. TTL cho rằng Trọng Do có Liêm tại Thân gặp Tướng quân đồng cung. Chú ý Lộc Tồn và Tướ ng Quân tam hợp chiếu với nhau. Theo TVT thì người tuổi Giáp Mệnh an tại Dần và Thân, tuổi Ất Mệnh an tại Hợi, tuổi Bính Mậu Mệ nh an tại Dậ u, tuổi Đinh Kỷ Mệnh an tại Dần, tuổi Canh Mệnh an tại Tí, tuổi Tân Mệnh an tại Mão, tuổi quí Mệnh an tại Thân đều được cách trên

Liêm Trinh phùng Văn Quế (Văn Khúc) cánh bôn ba (24, TTL)

Giải: Mệnh có Liêm Trinh gặp Văn Khúc thì suốt đời bôn ba, này đây mai đó. Không rõ là đắc hay hãm

Liêm tọa Thân cung phùng Phụ Bật canh kiêm hóa cát phúc quang vinh (10)

Giải: Mệnh an tại cung Thân có LiêmTrinh gặp Tả, Hữu trở thành tốt, được hưởng phúc, làm nên

Liêm Trinh Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh) tao hình lục (17, TTL)

Giải: Liêm Trinh gặp Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh) thì hay bị bắt bớ giam cầm

Tù (Liêm Trinh hãm địa) ngộ Kình Đà Linh Hỏa hữu già tỏa, thất cốc chi ưu (28, TTL)

Giải: Liêm Trinh hãm địa (tức là Liêm Phá Mão Dậ u, Liêm Tham Tỵ Hợi) gặp Kình Đà Linh Hỏa thì hay mắc tù tội và thường bị đói khát khổ sở

Liêm Trinh Bạch Hổ (đồng cung) hình ngục nan đào (23, TTL)

Giải: Liêm Trinh Bạch Hổ đồng cung khó thoát cảnh tù tội.

Xem thêm: Sao Cự Môn

LIÊM TRINH TẠI HẠN

Liêm ngộ Sát Phá hóa cao, vua Văn thuở ấy phải vào nhà linh (vua Văn vào linh đài để tu niệm) (15)

Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ Âm Nam khí hùng trí dũng Tuần Triệ t vô xâm kiêm hữu Khoa Sinh (Tràng Sinh) hạn đáo (hạn gặp Khoa Sinh) danh tài bộc phát (18)

Liêm Trinh Thất Sát phản vi tích phú chi nhân (tu thân tích đức thì mới giàu có lâu dài) (19)

Giải: nam nhân tuổi Ất, Kỷ có Liêm Sát Sử u Mùi thì anh hùng mưu trí, dũng lược, không gặp Tuầ n Triệt, lại có Khoa Sinh tại hạn thì công danh tài lộc thăng tiến nhanh chóng đột ngột 

Xem thêm: Kiếm Phong Kim

View older posts »